Mặt bích

Showing all 6 results

;

1. MẶT BÍCH LÀ GÌ  

Mặt bích là một sản phẩm cơ khí, là phụ kiện có khối hình tròn hoặc vuông được chế tạo từ thép, inox, nhựa, đồng. Mặt bích được dùng để kết nối ống, máy bơm, van, và các phụ kiện đường ống khác với nhau thông qua mối liên kết bu lông trên thân để tạo thành một hệ thống đường ống hoàn chỉnh trong các nhà máy, xí nghiệp, công trình, dân dụng. 

mat-bich-inox

2 . TẠI SAO PHẢI SỬ DỤNG MẶT BÍCH? 

Mặt bích có thể nói là một phụ kiện được sử dụng rất nhiều và hầu hết trong các hệ thống đều phải sử dụng loại mối nối này. Đảm bảo kết nối giữa các thiết bị với hay các đường ống với nhau 1 cách an toàn và bền vững nhất thay vì liên kết trực tiếp với hay hàn cố định lại sẽ gây khó khăn cho việc bảo trì hay thay mới sau này nên mặt bích được đưa vào sử dụng như 1 phụ kiện không thể thay thế.    

Vậy nên, mặt bích mang lại rất nhiều những lợi ích to lớn trong thiết kế đường ống như: 

  • Dễ dàng lắp đặt, kiểm tra và sửa chữa hệ thống dường ống. 
  • Đơn giản trong việc bảo trì và vận hành. 
  • Tiết kiệm thời gian và công sức bảo trì, bảo dưỡng hệ thống ống nước.  

Việc nghiên cứu chế tạo ra mặt bích giúp cho quá trình lắp ráp, thi công, thay thế, công tác bảo trì, bảo dưỡng đường ống trở nên dễ dàng và ngày càng được ứng dụng rộng rãi 

Hiện nay, mặt bích đã trở thành một thiết bị, chi tiết không thể thay thế trong quá trình thi công các công trình, nhà máy có sử dụng đường ống , dầu khí, hóa chất, đóng tàu, thiết bị nhiệt, làm giấy, hệ thống cấp thoát nước, đường ống pccc, thực phẩm,… Và tùy theo từ loại chất liệu mà mặt bích có chất lượng và giá thành cũng khác nhau, đáp ứng được đầy đủ các kích thước phù hợp với từng loại đường ống hay thiết bị. 

mat-bich-gang

3 . CẤU TẠO VÀ PHÂN LOẠI CỦA MẶT BÍCH 

3.1 Cấu tạo của mặt bích

Là một phụ kiện được thiết kế khá đơn giản như một dạng đĩa, trên bề mặt có các lỗ bu lông rỗng hoặc đặc ở giữa và xung quanh hai bê mép có các lỗ bắt bu lông, ốc vít với kích thước khác nhau. 

  • Đường kính trong: Khoảng trống ở giữa mặt bích (lỗ tâm). 
  • Đường kính ngoài: Khoảng cách giữa 2 mặt đối diện của mặt bích. 
  • Lỗ bu lông: khoảng cách giữa các lỗ bu lông đối diện khi đo từ tâm đến tâm.

mat-bich 

3.2 Phân loại các mặt bích thông dụng được sử dụng phổ biến nhất hiện nay: 

3.2.1 Phân loại mặt bích theo hình dạng 

Hình dạng của mặt bích có các loại như sau : 

  • Mặt bích tròn : loại này được sử dụng phổ biến và thường thấy nhiều hơn, hầu hết các công trình hệ thống đều sử dụng loại mặt bích hình tròn này.
  • Mặt bích vuông : loại này thì hiếm thấy hơn chỉ sử dụng cho một vài môi trường có tính chất đặc biệt mới sử dụng đến.

 3.2.2 Phân loại mặt bích theo vật liệu  

A . Mặt bích thép : được lựa chọn sử dụng phổ biến trong hiện nay, phần lớn trong mọi lĩnh vực công nghiệp đều chọn dùng. Mặt bích thép có thể chịu được nhiệt cao, áp lực lớn như PN10, PN16, PN25, PN40 và được sử dụng trong các nhà máy, khu công nghiệp, khu dân sinh. 

  • Mặt bích thép mạ kẽm: là hình thức mạ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm tạo một lớp bảo vệ cho bề mặt, giúp chống lại khả năng ăn mòn, hoen gỉ, nâng cao chất lượng và làm tăng thẩm mỹ cho sản phẩm. Vì vậy, xi mạ kẽm được xem là một phần tất yếu để bảo vệ sản phẩm sử dụng bền lâu và an toàn. 
  • Mặt bích thép đen: là sản phẩm cơ khí được chế tạo từ thép dùng để kết nối với các van khóa và các đường ống lại với nhau. Ngoài ra còn giúp việc tháo dỡ van khóa trong công tác vệ sinh hoặc thay thế khi bị hỏng trở nên dể dàng hơn. Đặc điểm của thép đen là không bị bóp méo khi có va đập, đặc biệt là có sức chịu lực lớn, sở hữu độ bền cao và rất cứng chắc…. 

mat-bich-mu

B . Mặt bích inox: loại mặt bích này cũng được sử dụng khá rộng rãi trong đời sống do khả năng chống ăn mòn, chống oxy hóa của nó rất tốt mà cũng chịu được các nhiệt độ với áp lực cao vô cùng giỏi. Nên nó được lắp đặt trong môi trường có nhiệt độ cao, môi trường lưu chất như nước, khí, hơi, dung dịch và chịu ăn mòn hóa học tốt như axit, hóa chất, nước muối, bazo,… 

  • Mặt bích inox 201:  

Ưu điểm: Cấu tạo của inox 201 là 72% sắt, 18% crom, 6% mangan, 3% niken, và một lượng nhỏ hỗn hợp các nguyên tố khác. Inox 201 sở hữu tất cả đặc tính cơ bản của inox là: sáng bóng, trơn nhẵn, bền, chống ăn mòn, có khả năng chịu nhiệt 

Nhược điểm: Vì hàm lượng các nguyên tố trong cấu tạo khác với các loại inox khác, nên các đặc tính này cũng có mức độ chênh lệch ít nhiều. Ví dụ như: Inox 201 có độ cứng và khả năng chống ăn mòn kém hơn inox 304 do thành phần niken thấp hơn. 

  • Mặt bích inox 304: 

Ưu điểm:  Inox 304 thì có tính chống mòn tuyệt đối không bị ảnh hưởng trong những môi trường không tốt như khi tiếp xúc với nhiều loại hóa chất, và ngay cả những hóa chất có tính ăn mòn cao cũng không có tác dụng gì với sản phẩm thông minh này. Inox 304 có khả năng dát mỏng rất tốt, có thể thực hiện khi cả không cần gia nhiệt. Các hành động như uốn, nắn và tạo hình cũng dễ dàng nên inox 304 vẫn đang là bá chủ trong ngành sản xuất chi tiết bằng inox. 

Nhược điểm: Dễ bị ăn mòn từ các dụng dịch Clorua, hoặc từ những môi trường nước mối như bờ biển. Điều này xảy ra bởi các ion Clo có thể phá bỏ lớp bảo vệ của Crom trong inox để gây oxy hoá bên trong vật liệu. Khi tiếp xúc với dung dịch có chứa ít nhất là 25pp Natri Clorua, inox 304 bắt đầu bị ăn mòn. 

  • Mặt bích inox 316: 

Ưu điểm: Inox 316 là loại thép không gỉ được biến đến là loại inox tốt, so sánh với inox 304 là loại inox phổ biến hàng đầu hiện nay. Thành phần chính có trong inox 316 là Crom, Niken và có thêm 1 yếu tố đặc biệt, đó là molybdenum. Trong inox 316 được chia thành nhiều loại, trong đó tiêu chuẩn nhất là inox 316-L với thành phần Carbon thấp và inox 316-H có thành phần Carbon cao hơn. 

Nhược điểm: Nhưng so với inox 304 thì giá thành để sản xuất inox 316 cao hơn, nhiệt độ nóng chảy cao hơn nên chí phí tạo hình sản phẩm lớn, độ chịu lực của inox 316 thấp hơn. 

mat-bich-rong

C . Mặt bích nhựa: mọi người thường ít chọn hơn hẳn 2 loại trên. Được sử dụng trong đường ống cấp nước sạch hoặc hóa chất ăn mòn không cao, môi trường nhiễm phèn, nhiễm mặn. Mặt bích nhựa đa dạng các loại kích cỡ từ nhỏ đến lớn sử dụng phù hợp vs nhiều hệ thống nhà máy. 

  • Mặt bích nhựa UPVC: 

Ưu điểm: Nhựa UPVC là vật liệu được ứng dụng rộng rãi và có vai trò quan trọng trong xây dựng cũng như nhiều lĩnh vực khác. Được xem là một vật liệu linh hoạt có khả năng chống lại nhiều loại hóa chất cao. Nó có khả năng chống ẩm và hóa chất, vì vậy nó có đặc tính cách điện tuyệt vời và tự dập tắt khi có lửa. 

Nhược điểm: Nhựa UPVC không hóa dẻo ít uốn cong hơn và khó gia công hơn một chút do độ cứng của nó.   

  • Mặt bích nhựa CPVC: 

Ưu điểm: Nhựa CPVC là một loại polyme nhiệt dẻo với công thức hóa học là C9H11CI7, là một loại nhựa nhiệt dẻo được sản xuất bằng cách clo hóa nhựa Polyvinyl Clorua linh hoạt hơn đáng kể và có thể chịu được nhiệt độ cao hơn UPVC tiêu chuẩn. 

Nhược điểm: Có độ bền nhiệt rất kém, nên các chất phụ gia giúp ổn định vật liệu ở nhiệt độ cao hơn thường được thêm vào vật liệu trong quá trình sản xuất. Phát ra khí độc khi bị nung chảy hoặc bị hỏa hoạn. 

  • Mặt bích nhựa PPR: 

Ưu điểm: Kháng được hầu hết các chất như ( Sulphat, Clorua, Nitrat) thường gặp trong hệ thống cấp nước hoặc các nguồn nước giếng khoan, không bị oxy hóa trong các môi trường không khí nhất là không khí ẩm. Chịu được ph từ 1 đến 14, độ gồ ghề đạt tới 0.007mm, độ trơn láng của ống ngăn ngừa sự lắng đọng vôi hoặc rêu trên thành. Tuổi thọ cao hơn 50 năm. 

Nhược điểm: Có giá thành cao hơn các loại nhựa khác. 

  • Mặt bích nhựa PPH: 

Ưu điểm: Chịu được nước, nước thải, hóa chất có tính axit nhẹ , dùng trong hầu hết các ngành công nghiệp, trong hệ thống xử lý nước, thoát nước. Nó còn có khả năng chống ăn mòn rất tốt, chịu được nhiệt lên tới 100 độ C. 

Nhược điểm: Để cải thiện độ giòn của PPH, một số nhà cung cấp nguyên liệu cũng sử dụng hỗn hợp cao su polyetylen và etylen-propylen để cải thiện độ dẻo dai của vật liệu, nhưng về cơ bản chúng không thể giải quyết được tính ổn định chịu nhiệt lâu dài của PPH hiệu suất.  

mat-bich-nhua

D . Mặt bích đồng

Loại này ít sử dụng trên thị trường Việt Nam vì có giá thành khá cao và không được sử phổ biến do nguyên liệu sản xuất là đồng thau, đồng đúc với màu vàng đồng đặt trưng, loại phù hợp sử dụng cho các hệ thống để trang trí, các hệ thống chuyên dụng. Sản phẩm này được sử dụng chủ yếu trong các nhà máy xử lý nước sạch, xử lý nước thải, công nghiệp dầu khí, hóa chất,… 

E . Mặt bích gang

Được sử dụng chỉ trong những trường hợp riêng biệt, thường được sản xuất với các kiểu loại cỡ lớn bên ngoài được sởn phủ Epoxy chống ăn mòn. Loại này thường không thông dụng như mặt bích thép và inox nhưng cũng được dùng trong nhiều hệ thống, thiết bị cỡ lớn để kết nối chúng lại với nhau. 

mat-bich-gang

3.3.3 Phân loại mặt bích theo bề mặt  

Mặt bích phẳng FF (Flat, Face) 

Có bề mặt phẳng trơn, không có gờ nhô lên. Mặt bích phẳng thường được sử dụng trong các ứng dụng áp suất thấp, trong đó có các yêu cầu về độ kín không quá nghiêm trọng. Thường được sử dụng trong các ứng dụng mà các loại mặt bích cần được kết nối chặt chẽ với nhau vì bề mặt phẳng cung cấp lực kẹp đồng đều hơn so với mặt bích nâng. 

Mặt bích phẳng không dùng được trong các ứng dụng áp suất trung bình đến cao mà chỉ dùng được trong các ứng dụng áp suất thấp. Mặt phẳng FF khả năng chống lại áp lực thấp hơn so với mặt lồi RF. 

Mặt lồi RF (Raised Face):  

Bề mặt của mặt bích RF có gờ, kết nối giữa hai bích là vòng đệm làm bằng kim loại. Kiểu thiết kế này nhằm mục đích giúp mặt bích RF tập trung nhiều áp lực hơn vào diện tích miếng đệm nhỏ hơn, nhờ đó làm tăng khả năng ngăn chặn áp suất của mặt bích và giúp mặt bích RF có bề mặt bịt kín tốt hơn so với mặt bích phẳng FF.  

Đồng thời có thể giúp ngăn ngừa rò rỉ và cải thiện hiệu suất tổng thể của mối nối. Nhưng mặt bích lồi RF cung cấp lực kẹp kém đồng đều hơn so với mặt bích phẳng FF. 

Nối vòng RJT ( RING JOINT) 

Có bề mặt khoét rãnh để lắp đặt và kết nối vòng đệm kim loại. là sản phẩm chịu áp lực cao được dùng trong các thiết bị ứng dụng cho ngành dầu khí. Sản phẩm được phân phối mạnh ở thị trường Việt Nam để đáp ứng cho nhu cầu phát triển công nghiệp hóa. 

3.3.4 Phân loại mặt bích dựa theo kiểu kết nối 

  • Mặt bích ren (TF): dòng sản phẩm này được thiết kế để kết nối các thiết bị vào đường ống bằng mối nối ren. Ống là ren ngoài còn phần ren và mặt bích thuộc ren trong. Dòng bích thép rỗng nối ren tuy có phần chân ren khá yếu, khi gặp áp lực quá cao có thể bị rò rỉ lưu chất, nhưng chúng lại thích hợp với những khu vực mà không thể thực hiện việc hàn nối. Ngoài ra chúng chỉ nên ứng dụng cho các khu vực có nguy cơ cháy nổ cao và đường ống có kích thước nhỏ.
  • Mặt bích lỏng (LJ): Đối với dạng bích thép rỗng dạng lỏng thường được lắp đặt cho các đường ống ngắn và có áp lực thấp. Sử dụng với chiều dài ống ngắn được hàn trực tiếp vào ống và được giữ chặt bằng khớp nối. Mặt bích lỏng không tiếp xúc trực tiếp với lưu chất trong đường ống nên thường được chế tạo bằng thép carbon rẻ tiền và đi kèm với phụ kiện chống ăn mòn. Đây là một phụ kiện phù hợp cho các hệ thống đường ống áp suất thấp ngắn. 
  • Mặt bích hàn cổ (WN): Đối với mặt bích hàn cổ là mặt bích cổ cao được hàn vào khớp nối bằng hàn vát hoặc hàn trực tiếp vào đường ống. Là lựa chọn phổ biến được sử dụng ở những vị trí quan trọng nơi mà mối hàn cần được kiểm tra chất lượng bằng phương pháp siêu âm, chụp chiếu để đảm bảo chất lượng mối hàn. Dòng bích này có giá thành khá rẻ nhưng chất lượng vẫn luôn đảm bảo và đặc biệt có thể tái sử dụng được.
  • Mặt bích hàn trượt (SO): Là loại mặt bích liên kết với đường ống thông qua cách hàn cả mặt trong lẫn mặt ngoài của mặt bích. Có đường kính bên trong của mặt bích lớn hơn đường kính của ống một chút để có thể trượt thoải mái trên đường ống. Ngoài ra, mặt bích này cũng không có nắp đúc như mặt bích hàn ổ cắm là loại mặt bích gắn kết với đường ống bằng cách hàn cả mặt ngoài và mặt trong mặt bích. Tuy nhiên, mặt bích hàn trượt không được dùng để hàn gắn kết trực tiếp với phụ kiện đầu nối khí. 
  • Mặt bích mù (BF): là một trong những loại mặt bích rất phổ biến hiện nay, không có lỗ ở giữa và thường được sử dụng để đóng kín các đầu ống chờ tạm thời mà có thể tháo lắp trở lại dễ dàng bất cứ lúc nào. Điều này làm cho quá trình kiểm tra căng thẳng của hệ thống trở nên thuận tiện và dễ dàng hơn.
  • Mặt bích hàn bọc đúc (SW): Giữa mặt bích và đường ống được gắn với nhau thông qua mối ghép hàn một phía. Là sản phẩm được gắn vào đường ống từ một phía bằng mối hàn, phía còn lại bọc đúc chặn đường ống. Dòng mặt bích này thường được sử dụng trong các hệ thống đường ống nhiệt độ thấp, áp suất thấp và thể tích nhỏ. 

3.3.5 Phân loại mặt bích theo tiêu chuẩn lắp đặt 

Tiêu chuẩn của mặt bích trong quá trình chọn mua, lắp đặt đường ống  rất quan trọng bởi mỗi những tiêu chuẩn sẽ có những tiêu chí, kích thước, cấu tạo, vận hành, môi trường làm việc khác nhau. Để phục vụ nhu cầu của bên kĩ thuật và đàm bảo được sự an toàn cho người dùng  

Ở trên thế giới hiện nay, đang có 4 loại tiêu chuẩn được định ra của 4 nước có ngành công nghiệp nổi bật đó là: 

  • Tiêu chuẩn BS của Anh: tên đầy đủ là British Standards, tiêu chuẩn mặt bích BS 4504 được sử dụng rộng rãi trong nhiều nghành nghề lĩnh vực. Đặc biệt là dùng lắp đặt cho các hệ thống kết nối đường ống, các sản phẩm, thiết bị van công nghiệp. Mặt bích BS 4504 có nhiều kiểu loại được làm từ nhều chất liệu thép, nhựa, inox, gang, đồng với nhiều kích cỡ lớn nhỏ và nhiều kiểu lắp đặt khác nhau. 
  1. Mặt bích tiêu chuẩn BS PN6 
  2. Mặt bích tiêu chuẩn BS PN10 
  3. Mặt bích tiêu chuẩn BS PN16  
  4. Mặt bích tiêu chuẩn BS PN25 
  5. Mặt bích tiêu chuẩn BS PN40 
  • Tiêu chuẩn JIS của Nhật bản: tên đầy đủ là Japan Industrial Standard, là tiêu chuẩn được quốc tế công nhận và được sử dụng rộng rãi trong quy trình sản xuất các sản phẩm mặt bích trên thị trường Việt Nam. Có thiết kế hiện đại phù hợp với phần lớn các hệ thống máy móc thiết bị được làm từ các chất liệu inox, thép , nhựa chịu nhiều mức áp lực và nhiệt độ khác nhau. 
  1. Mặt bích tiêu chuẩn JIS 6k 
  2. Mặt bích tiêu chuẩn JIS 10k 
  3. Mặt bích tiêu chuẩn JIS 16k 
  4. Mặt bích tiêu chuẩn JIS 25k 
  5. Mặt bích tiêu chuẩn JIS 40k 
  • Tiêu chuẩn ANSI của Hoa Kỳ: tên đầy đủ là American National Standards Institute yêu cầu độ chính xác cao về mặt kĩ thuật được sử dụng để sản xuất nhiều loại mặt bích với các chất liệu inox, thép, gang, nhựa với nhiều kích cỡ khác nhau. Mặt bích tiêu chuẩn ANSI phù hợp để sử dụng trong nhiều ứng dụng như hệ thống ống dẫn, thiết bị, sản phẩm van công nghiệp,… 
  1. Mặt bích tiêu chuẩn ANSI CLASS 150 
  2. Mặt bích tiêu chuẩn ANSI CLASS 300 
  3. Mặt bích tiêu chuẩn ANSI CLASS 400 
  4. Mặt bích tiêu chuẩn ANSI CLASS 600 
  5. Mặt bích tiêu chuẩn ANSI CLASS 900 
  6. Mặt bích tiêu chuẩn ANSI CLASS 1500 
  7. Mặt bích tiêu chuẩn ANSI CLASS 2500 
  • Mặt bích tiêu chuẩn DIN của Đức: tên đầy đủ Deutsches Institut für Normung e.V. là một loại tiêu chuẩn đo lường của Đức được nghiên cứu bởi viện tiêu chuẩn của Đức. Được dùng lắp đặt cho các hệ thống, thiết bị có cùng tiêu chuẩn DIN, giúp tạo sự chắc chắn chịu được các mức nhiệt và áp cao. Mặt bích tiêu chuẩn DIN cũng được sản xuất từ nhiều loại vật liệu như thép, nhựa, inox và đa dạng các kích cỡ từ DN15 đến DN1500. 
  1. Mặt bích tiêu chuẩn DIN PN 6 
  2. Mặt bích tiêu chuẩn DIN PN 10 
  3. Mặt bích tiêu chuẩn DIN PN 16 
  4. Mặt bích tiêu chuẩn DIN PN 25 
  5. Mặt bích tiêu chuẩn DIN PN 40 

5 ỨNG DỤNG CỦA MẶT BÍCH  

Mặt bích là một phụ kiện được sử dụng trong công nghệ nhằm mục đích kết nối van, đường ống, máy bơm và những thiết bị lại khác với nhau để có thể tạo thành một hệ thống đường ống hoàn chỉnh, hoạt động ổn định và an toàn. Nhờ vậy mà quá trình lắp đặt, thi công, sửa đổi, thay thế và bảo dưỡng sẽ diễn ra một cách nhanh chóng, dễ dàng, đơn giản hơn rất nhiều.  

Mặt bích còn được xem là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống ống nước hoặc các công trình, cụ thể như sau: 

  • Mặt bích được ứng dụng để kết nối ống nối dẫn lưu chất với nhau, giúp các lưu chất dễ dàng đi qua nhau. 
  • Mặt bích được ứng dụng để kết nối các với sản phẩm có mặt bích đi kèm 
  • Mặt bích được ứng dụng để kết nối ống với các sản phẩm công nghiệp như van bi, van cầu, van bướm, van cổng, van dao. 
  • Mặt bích được ứng dụng để lắp đặt cho các sản phẩm sử dụng làm nắp chụp giúp chặt các lưu chất không cho đi ra bên ngoài van. 

mat-bich-gang

6 ĐƠN VỊ CŨNG CẤP VÀ CÁCH MUA 

Trên thị trường ngày nay, có rất nhiều địa chỉ mua mặt bích giá rẻ nhằm đánh vào tâm lý một bộ phận khách hàng chuộng rẻ tiền, hầu hết các sản phẩm giá rẻ thường đi kèm với chất lượng không tốt, dễ mua phải hàng nhái, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ. Vậy hôm nay chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn một đơn vị uy tín có kinh nghiệm lâu năm trong việc cung cấp các sản phẩm công nghiệp đó chính là : Công Ty TNHH XNK HT Việt Nam 

cong-ty-XNK-HT-Viet-Nam

Công Ty TNHH XNK HT Việt Nam tự tin là đơn vị cung cấp hàng khớp nối chính hãng chất lượng cao. Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc cung cấp các phụ kiện ống nước Công Ty TNHH XNK HT Việt Nam sở hữu nhà kho rộng rãi, đội ngũ làm việc chuyên nghiệp, nhân viên kĩ thuật tay nghề cao giúp cho quý khách có sự lựa chọn chính xác nhất. Chúng tôi phân phối và có mặt ở khắp mọi nơi trên toàn quốc

Mỗi sản phẩm bên chúng tôi đều sẽ đi kèm theo các giấy tờ chứng nhận kiểm định rõ ràng nguồn gốc xuất xứ và chứng nhận CO/CQ, Catalgoue,… đầy đủ nhất cho các bạn. Và chính sách bảo hành đầy đủ 12 tháng theo các nhà sản xuất, có hỗ trợ 1 đổi 1 nếu sản phẩm có lỗi đến từ bên nhà sản xuất. Luôn tự tin đem lại cho quý khách hàng các sản phẩm nhập khẩu với chất lượng tốt, giá cả cạnh tranh nhất. 

 

;